banner

Tổng hợp thị trường phân bón giữa tháng 4

Thị trường thế giới trong kỳ vừa qua có sự thay đổi nhẹ về giá đối với mặt hàng Urea do ảnh hưởng của các giao dịch tại khu vực Nam Á. Thị trường trong nước, giá các mặt hàng phân bón giữ mức ổn định, tuy nhiên dưới tác động của giá phân bón nhập khẩu tại thị trường Trung Quốc đang lên, dự đoán trong thời gian tới thị trường phân bón trong nước sẽ có nhiều thay đổi.

Tại Lào Cai

Trong kỳ vừa qua, đơn giá nhập khẩu của mặt hàng Amoni Clorua (NH4CL) tăng đột biến do ảnh hưởng của 02 vụ nổ tại Giang Tô vào ngày 21/03 và ngày 31/03. Chính quyền Trung Quốc lập tức siết chặt quản lý đối với các nhà máy sản xuất hóa chất.

Ngày 04/04/2019 đơn giá nhập khẩu của mặt hàng Amoni Clorua tại khu vực Lào Cai giá đã tăng thêm 50 CNY. Ngày 08/04/2019 đơn giá tiếp tục tăng, giữ mức 900 CNY/tấn. Giá cả liên tục thanh đổi gây áp lực lớn tại thị trường Lào Cai.

Mặt hàng Amonium Sulphate (SA) không bị ảnh hưởng nhiều của sự kiện trên, đơn giá mặt hàng SA tăng chậm và ổn định lại không có đột biến.

Tình hình nhập khẩu các loại mặt hàng qua cửa khẩu Lào Cai như sau:

  • Phân bón DAP lượng hàng nhập khẩu trong kỳ vẫn chủ yếu là lượng hàng nhập khẩu của TGO (khoảng 7.000 tấn). ngoài ra các đơn vị khác tiếp tục về hàng với số lượng thấp (khoảng 1.000 tấn).
  • Mặt hàng MAP nhập khẩu 500 tấn.
  • Mặt hàng NPK 16-44-4 tạm dừng nhập khẩu trong kỳ.
  • Mặt hàng Lân trắng tạm dừng nhập khẩu trong kỳ
  • Mặt hàng Amoni Clorua giá cả tăng đột biến trong kỳ. Lượng nhập khẩu trong kỳ khoảng 9.000 tấn.
  • Mặt hàng phân bón Amonium Sulphate (SA) giá cả tiếp tục tăng nhẹ. Lượng hàng nhập khẩu trong kỳ khoảng 2.000 tấn.

Giá đầu vào của một số mặt hàng theo hợp đồng thương mại tham khảo như sau:

Loại hàng Đơn giá NK
DAP Vân Thiên Hóa hạt xanh 64% bao tiếng Anh 425 USD2900 CNY
DAP Tường Phong hạt nâu 64% 420 USD
DAP Vân Thiên Hóa hạt xanh 60% bao tiếng Anh 2.650 CNY
DAP Tường Phong hạt xanh 64% 420 USD
SA mịn 920 CNY
Amon Clorua mịn 890 CNY
MAP 60% (10-50) Hồng Thái Bắc 2.250 CNY


Tại Hải Phòng:

Giá tham khảo một số mặt hàng phân bón bán ra thị trường tại khu vực Hải Phòng như sau:

Loại hàng Đơn giá
Urea đục Indo 7.100 – 7.200 đ/kg
Urea Hà Bắc 7.050 – 7.100 đ/kg
Urea Ninh Bình 7.000 – 7.050 đ/kg
Kali CIS (bột hồng – đỏ) 7.450 – 7.500 đ/kg
Kali CIS (Bột trắng) 8.150 – 8.200 đ/kg
Kali CIS (mảnh) 8.100 – 8.150 đ/kg
Kali Canada (mảnh) 8.150 – 8.200 đ/kg
Kali Canada (bột) 7.550 – 7.600 đ/kg
Kali Lào 6.700 – 6.750 đ/kg
Kali Phú Mỹ (bột) 7.450 – 7.500 đ/kg
SA Trung quốc (hạt mịn) 3.000 – 3.050 đ/kg
SA Trung quốc (hạt thô) 3.350 – 3.400 đ/kg
SA Kim cương Nhật 3.400 – 3.450 đ/kg
Amon clorua (bột TQ) 3.000 – 3.050 đ/kg
Amon clorua (hạt) 3.450 – 3.500 đ/kg


Tại Đà Nẵng & Duyên hải miền trung:

Giá tham khảo một số mặt hàng phân bón bán ra thị trường tại khu vực Đà Nẵng như sau:

Loại hàng Đơn giá
Urea Phú Mỹ 8.100 – 8.200 đ/kg
Urea Ninh Bình 7.050 – 7.100 đ/kg
Urea Hà Bắc 7.100 – 7.150 đ/kg tại các Ga Khu vực Miền Trung
Kali Hà Anh (bột) 7.200 – 7.250 đ/kg
Kali Phú Mỹ (bột) 7.200 đ/kg
Kali Nông sản (mảnh) 8.250 – 8.350 đ/kg
Kali Nông sản (bột) 7.250 – 7.300 đ/kg
Kali Lào 6.700 – 6.750 đ/kg
Lân Lào Cai 2.700 – 2.800 đ/kg
Lân Lâm Thao 2.700 – 2.750 đ/kg
NPK Phú Mỹ 16-16-8 8.500 – 8.550 đ/kg
NPK Đầu Trâu 16-16-8 8.900 – 9.050 đ/kg
DAP Đình Vũ (hạt đen) 10.100 – 10.200 đ/kg
DAP Đình Vũ (hạt vàng) 10.050 – 10.100 đ/kg


Tại Quy Nhơn
& khu vực Tây Nguyên

Những ngày cuối tháng 3, giá các mặt hàng phân bón tại Thị trường Quy Nhơn giữ mức ổn định.

Loại hàng Đơn giá
Urea Phú Mỹ 7.800 – 7.900 đ/kg
Urea Indonesia (hạt trong) 7.000 – 7.050 đ/kg
Urea Indonesia (hạt đục) 7.000 – 7.100 đ/kg
Urea Cà Mau (hạt đục) 7.200 – 7.300 đ/kg
Urea Ninh Bình 6.950 – 7.000 đ/kg
Kali CIS (bột) 7.050 – 7.100 đ/kg
Kali CIS (mảnh) 8.000 – 8.100 đ/kg
Kali Canada (mảnh) 8.100 – 8.150 đ/kg
Kali Belarus (bột) 7.000 – 7.050 đ/kg
Kali Isarel (bột) 7.000 – 7.100 đ/kg
SA Nhật (Toray) 3.550 – 3.600 đ/kg
SA Trung Quốc 3.350 – 3.400 đ/kg
SA Nhật (Ube) 3.600 – 3.700 đ/kg
Lân Văn Điển 3.000 – 3.100 đ/kg
Lân Lâm Thao 2.900 đ/kg
NPK Hàn Quốc 16.16.8.13S hạt nâu 8.300 – 8.350 đ/kg
NPK Phil 16.16.8.13S 9.400 – 9.500 đ/kg.
NPK Hàn Quốc 16.16.8.13S + TE (Phú Mỹ) 8.350 – 8.400 đ/kg
DAP Trung Quốc (18 – 46) 12.000 – 12.100 đ/kg
DAP Hàn Quốc (18 – 46) 14.000 – 14.200 đ/kg

 

Theo Apromaco

Kỹ thuật nông nghiệp

Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu

Thứ 4, 15-05-2019 | 02:52:03

Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu

Để khẩn trương phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn nông dân áp dụng các biện pháp phòng chống sâu keo mùa thu hiệu quả và an toàn, Cục Bảo vệ...

Đọc Tiếp

Phòng trị bệnh thối gốc chảy mủ trên cây mít Thái

Thứ 2, 22-04-2019 | 01:31:35

Phòng trị bệnh thối gốc chảy mủ trên cây mít Thái

Hiện giống mít Thái đang phát triển rất nhanh tại các tỉnh phía Nam, đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long. Có nhiều nhà nông làm giàu lên...

Đọc Tiếp

Kinh nghiệm trồng dưa lưới năng suất cao

Thứ 6, 12-04-2019 | 02:21:46

Kinh nghiệm trồng dưa lưới năng suất cao

Ngoài đầu tư ban đầu cho giống, nhà lưới, nhân công, dưa lưới còn đòi hỏi người trồng am hiểu kỹ thuật và quy trình chăm sóc tỉ mỉ. Nhận thấy...

Đọc Tiếp

Phòng trừ bệnh xoăn vàng lá cà chua

Thứ 6, 05-04-2019 | 01:30:33

Phòng trừ bệnh xoăn vàng lá cà chua

Bệnh xoăn vàng lá cà chua do một số loài virus gây ra. Chẳng hạn, virus từ thuốc lá (TMV), virus từ họ bầu bí (CMV), virus từ khoai tây...

Đọc Tiếp

Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm nông nghiệp hữu cơ sau khi được cấp chứng nhận

Thứ 2, 01-04-2019 | 01:27:51

Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm nông nghiệp hữu cơ sau khi được cấp chứng nhận

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ...

Đọc Tiếp

Liên Kết Websites



Thống kê

Trong ngày
Trong tháng
Lượt truy cập
1540
59649
4915168
Your IP: 34.204.0.181